khái niệm 5c là gì và vận dụng mô hình 5c trong kinh doanh 5C là gì? Mô hình 5C trong Kinh doanh, Marketing và Tín dụng

5C là khái niệm vô cùng mới mẻ với nhiều người, nhưng lại khá quen thuộc với những người trong ngành marketing. Vậy 5C là gì? Mô hình 5C có nội dung và ý nghĩa như nào trong kinh doanh, marketing và tín dụng? Hãy cùng DINHNGHIA.COM.VN tìm hiểu rõ hơn về 5C là gì và kiến thức về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!

Khái niệm 5C là gì? Mô hình 5C trong kinh doanh

Theo các bạn, 5C là gì? Tại sao người ta lại gọi là 5C? Nhiệm vụ của nó là gì? 5C được áp dụng ở mỗi nơi là không giống nhau. Hiểu một cách đơn giản, 5C là 5 yếu tố tạo thành một vấn đề hay sự việc nào đó mang tính chất có ích cho công việc và các nghiệp vụ khác. Ở phần này, chúng tôi sẽ giới thiệu mô hình 5C trong kinh doanh, cụ thể bao gồm:

Climate – Môi trường kinh doanh

Climate hay còn gọi là môi trường kinh doanh chính là nhân tố đầu tiên cần nhắc đến ở khái niệm 5C là gì. Môi trường kinh doanh là yếu tố quan trọng, chủ chốt nhằm phát triển kinh doanh các mặt hàng ở ngành nghề khác nhau. Đàm phán và công nghệ là những yếu tố chính chủ yếu.

Đàm phán giúp các đối tác hợp tác cùng phát triển, còn công nghệ thông tin đang phát triển chóng mặt, áp dụng công nghệ vào kinh doanh sẽ mang lại rất nhiều cơ hội vàng cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, nhưng cũng có thể dìm bạn xuống bất cứ lúc nào.

Customers – Khách hàng

Một trong những điều cốt lõi của kinh doanh là thấu hiểu khách hàng mục tiêu vào thời điểm hiện tại và xu hướng chuyển dịch của họ ở tương lai. Chúng ta cần xác định rõ khách hàng mục tiêu nằm ở phân khúc thị trường nào (phân khúc xa xỉ hay tầm trung, hay phân khúc thị trường đại chúng). Có 4 cách tiếp cận để thấu hiểu khách hàng:

  • Theo nhân chủng học: độ tuổi, thu nhập, trình độ nhận thức, giới tính…
  • Theo khu vực địa lý: họ ở đâu? tỉnh thành, quận huyện nào?
  • Theo thói quen tiêu dùng: khách hàng hay mua hàng ở đâu? Tìm hiểu thông tin qua kênh nào? Mua hàng nhiều hay ít trong một lần, trị giá hoá đơn mua hàng trên mỗi lần là bao nhiêu? Có bị các chiến dịch giảm giá làm ảnh hưởng không? Giá trị thực sự họ tìm kiếm là gì?
  • Theo tâm lý: Họ là con người có tính cách và đặc điểm như thế nào? Là người nguyên tắc, bảo thủ hay hướng ngoại, thích hoạt động xã hội hay là người đam mê của cải, yêu thích sự thành công về tài chính?

Collaborators – Đối tác

Đối tác có thể là đại lý, nhà phân phối, nhà cung cấp cho công việc kinh doanh của bạn. Chúng ta cần xác định đối tác kinh doanh của mình là ai, nắm rõ khả năng, năng lực thực thi và các vấn đề của đối tác để dự đoán những rủi ro hay cơ hội cho thương hiệu của chúng ta.

Competitors – Đối thủ cạnh tranh

Hiểu về đối thủ cạnh tranh cũng quan trọng như hiểu về khách hàng của bạn. Việc luôn bám sát, theo dõi từng hoạt động của đối thủ cạnh tranh hiện tại, thu thập thông tin để lường trước về đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn trong tương lai sẽ cho chúng ta cái nhìn rõ ràng hơn về tổng quan thị trường cung cấp hàng hóa.

Cần xác định rõ đối thủ cạnh tranh trực tiếp và gián tiếp với thương hiệu của bạn, từ đó phân tích điểm mạnh, điểm yếu, định vị và thị phần của từng đối thủ để tìm kiếm cơ hội phát triển sản phẩm và thương hiệu cho bạn.

Company – Công ty

Việc thấu hiểu về công ty (hay dự án đối với các bạn mới khởi nghiệp) là yếu tố nội sinh quan trọng nhất để có thể xây dựng chiến lược cho phù hợp, giúp bạn tìm ra được điểm mạnh, điểm yếu trong quá trình so sánh với đối thủ cạnh tranh, từ đó tìm kiếm các chiến lược cạnh tranh, hoặc phòng thủ để bảo vệ thương hiệu.

Cần nắm rõ tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi công việc của mình cũng như chiến lược, năng lực, sản phẩm, công nghệ, văn hóa hay các mục tiêu.

Qua việc việc tìm hiểu 5C là gì, phân tích và hiểu rõ bối cảnh kinh doanh thông qua mô hình 5C, chúng ta có thể tìm kiếm các ý tưởng, xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty/ dự án mà tại đó điểm mạnh được phát huy để trở thành ưu thế, điểm yếu được dần khắc phục để tận dụng thời cơ đang hiện hữu trên thị trường và cuối cùng là hạn chế các rủi ro có thể trong quá trình triển khai.

khái niệm 5c là gì và vận dụng mô hình 5c trong kinh doanh 5C là gì? Mô hình 5C trong Kinh doanh, Marketing và Tín dụng

Mô hình 5C trong Marketing

Sau khi tìm hiểu khái niệm 5C là gì, chúng ta cùng khám phá mô hình này trong marketing nhé. Có thể thấy, thông điệp truyền thông, PR, Marketing là phương tiện chuyển tải chiến lược định vị của một thương hiệu đến với nhận thức của người tiêu dùng. Từ đó, doanh nghiệp có thể dễ dàng chiếm lĩnh trái tim và tâm trí của khách hàng.

Credibility – Uy tín của nguồn phát thông điệp

5C là gì? 5C trong marketing đầu tiên cần kể đến uy tín của nguồn phát – credibility. Thông điệp truyền thông, Marketing của doanh nghiệp, hiểu đơn giản, doanh nghiệp có thể nói những gì mình nghĩ đến người tiêu dùng. Tuy nhiên, thông điệp đó có đáng tin và nên chấp nhận hay không là quyền của khách hàng. Một trong những sức mạnh to lớn đem lại giá trị cho thông điệp là được phát ra từ những nguồn uy tín, như chuyên gia tâm lý, chuyên gia sức khỏe, nghệ sĩ gạo cội…

Context – Phạm vi phân phối thông điệp

Mỗi sản phẩm đều có một khách hàng mục tiêu riêng, cho nên thông điệp phát ra cần được chuyển đến đúng đối tượng để đảm bảo đúng mục đích mà hoạt động PR theo đuổi. Cần phải lựa chọn phương tiện truyền thông thích hợp trong đó bao gồm cả việc xác định phạm vi truyền tải phù hợp với sản phẩm.

Channel – Lựa chọn kênh truyền thông

Cần phải biết đối tượng tiếp nhận thông điệp sẽ sử dụng kênh PR nào để lựa chọn kênh tiếp cận phù hợp. Sự phù hợp giữa đối tượng và kênh truyền thông là một yếu tố quan trọng thúc đẩy thông điệp được truyền tải tốt hơn.

Content – Nội dung thông điệp

Nội dung thông điệp truyền thông cần phải thu hút được sự chú ý của khách hàng, cho khách hàng biết bạn có thể giải quyết được vấn đề của họ như thế nào, vì sao họ nên tin bạn, và vì sao họ nên chọn bạn thay vì các đối thủ cạnh tranh.

Cách thể hiện thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng và có ý nghĩa đối với người nhận. Nội dung thông điệp cần rõ ràng, tránh gây nhầm lẫn. Nên cẩn thận với bất cứ thông điệp nào mà bạn truyền tải đến công chúng.

Capability – Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp của người nhận

Có thể nói việc “hiểu khách hàng” là yếu tố then chốt cho xây dựng thông điệp. Như vậy chúng ta mới có thể đưa ra một nội dung đánh đúng tâm lí của họ, lựa chọn kênh và phạm vi truyền thông một cách phù hợp cũng như cần xem xét khả năng tiếp nhận thông điệp của người tiêu dùng ở mức độ thế nào.

5c là gì và ý nghĩa của mô hình 5c trong marketing 5C là gì? Mô hình 5C trong Kinh doanh, Marketing và Tín dụng

Mô hình 5C trong thẩm định tín dụng

Mô hình 5c là gì không chỉ được sử dụng trong lĩnh vực truyền thông mà nó còn được sử dụng trong mảng tín dụng. Cụ thể, khi các cá nhân hay tổ chức vay vốn ngân hàng, ngân hàng phải thẩm định hồ sơ xin vay.

Để làm được điều này, các ngân hàng sử dụng một số tiêu chuẩn để thẩm định tín dụng hợp đồng vay đó, bao gồm: Uy tín, thái độ khách hàng (Character), Năng lực (Capacity), Tài sản thế chấp (Collateral), Vốn (Capital),Các điều kiện khác (Conditions), gọi chung là quy tắc 5C.

Character – Uy tín, thái độ của khách hàng

Các vấn đề chủ yếu liên quan đến thái độ đáng ngờ: sự thiếu hợp tác với ngân hàng, thiếu minh bạch trong mục đích vay, các vụ kiện tụng và thua lỗ. Thời gian, chi phí kiện tụng, chi phí cơ hội trong trường hợp khoản vay có vấn đề đôi khi vượt quá lợi nhuận mà nó có thể mang lại. Đây là yếu tố tiền đề cho việc phân tích các chỉ tiêu tiếp theo kỹ lưỡng.

Capacity – Năng lực

Năng lực là yếu tố quan trọng nhất trong mô hình 5C, đây là khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay cho khách hàng. Ngân hàng sẽ quan tâm và muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào.

Đánh giá năng lực được dựa trên việc đánh giá các yếu tố: Kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và năng lực cạnh tranh.

Ngân hàng sẽ dự tính được luồng tiền để trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất thành công của khách hàng. Một khách hàng luôn hoàn thành tốt các hợp đồng tín dụng sẽ luôn được ưu tiên hơn so với một khách hàng đã từng có tiền lệ nợ xấu.

Capital – Vốn

Ngân hàng sẽ yên tâm hơn nếu khách hàng có vốn chủ sở hữu đủ lớn. Vốn chủ sở hữu có thể huy động trong quá trình hoạt động, giúp đảm bảo cho trạng thái khoản vay của ngân hàng.

Ngoài ra, Ngân hàng cũng nhìn nhận vốn chủ sở hữu như là một chỉ báo cam kết rủi ro của khách hàng đối với hoạt động kinh doanh. Nếu hoạt động kinh không tốt thì chính khách hàng sẽ là những người thiệt hại lớn đầu tiên.

Collateral – Tài sản thế chấp

Tài sản thế chấp hay sự bảo lãnh của bên thức 3 là một hình thức khác đảm bảo cho khả năng chi trả của khách hàng đối với ngân hàng ngoài những dòng tiền dự tính.

Ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp và được ưu tiên trước các chủ nợ khác khi khách hàng không trả được nợ hoặc bị phá sản. Ngân hàng cũng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng tài sản khác ngoài công ty làm vật thế chấp. Một số ngân hàng có thể yêu cầu bảo lãnh cùng với tài sản đảm bảo.

Conditions – Các điều kiện khác

Người cho vay luôn thận trọng và tính đến những trường hợp xấu nhất có thể xảy ra. Ngân hàng sẽ đánh giá tình hình kinh tế trong và ngoài nước, tình hình kinh tế ngành của doanh nghiệp đang hoạt động cũng như các ngành hoạt động liên quan có thể ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Những công ty hoạt động kinh doanh ổn định, không bị ảnh hưởng nhiều bởi biến động kinh tế sẽ được ưu ái hơn.

5c là gì và ứng dụng của mô hình 5c trong thẩm định tín dụng 5C là gì? Mô hình 5C trong Kinh doanh, Marketing và Tín dụng

Qua những dòng chia sẻ của DINHNGHIA.COM.VN ở trên, hy vọng các bạn có thể hiểu hơn về mô hình 5C là gì  trong các ngành nghề khác nhau có những tính chất khác nhau. Nếu có bất cứ câu hỏi hay thắc mắc nào liên quan đến chủ đề bài viết 5c là gì, mời bạn để lại nhận xét bên dưới. Chúc các bạn thành công trong mọi lĩnh vực!

Xem thêm >>> 3P là gì? Ưu điểm và Điều kiện áp dụng thành công 3P

Xem thêm >>> 5S là gì? Kaizen là gì? Phân biệt sự khác nhau giữa 5S và Kaizen

Tác giả: Việt Phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *