Leather là gì? 27 loại da thuộc phổ biến nhất và cách phân biệt

Thời trangLeather là gì? 27 loại da thuộc phổ biến nhất và cách...

Ngày đăng:

Leather là một chất liệu được sử dụng nhiều trong sản xuất quần áo, giày thể thao, nội thất,… Bài viết dưới đây của Dinhnghia sẽ giúp bạn dễ dàng phân loại các loại da bằng cách tìm hiểu chi tiết Leather là gì và các loại Leather phổ biến.

Leather là gì?

Leather còn được gọi là da thuộc, được sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Đây là chất liệu bằng da các loại động vật đã được xử lý bằng tannin hoặc các phản ứng khác để làm cho da mềm và có độ dẻo dai hơn.

Từ thời xa xưa, leather được ứng dụng trong sản xuất giày dép, thắt lưng, găng tay, váy áo,… Da bò là nguyên liệu thô phổ biến nhất được sử dụng. Ngoài ra, leather cũng được sản xuất bằng da của một số loài động vật khác như: Cừu, lợn, cá mập, loài bò sát,…

Ngày nay, da đà điểu, cá sấu, hươu, nai, kangaroo, trăn và thậm chí là da lạc đà đã được đưa vào sử dụng để sản xuất các loại giày bóng đá, phụ kiện xe máy, ví, thắt lưng,…

Leather là gì?
Leather là gì?

Các loại da phổ biến và cách phân biệt dễ nhất

Real Leather

Real Leather là loại da thật 100% hay còn gọi là da thuộc. Những đồ da, vật dụng hoặc phụ kiện được làm từ chất liệu này thường được mô tả là Real Leather, Cowhide, 100% Leather.

Các loại sản phẩm khác được làm từ da động vật 100% có thể kể đến như ví da heo, da trâu, da bò; thắt lưng, áo khoác và găng tay thường được làm bằng da cừu. Các loại da từ da bò non, da ngựa, da dê, da cá sấu, da đà điểu,… được sử dụng để tạo ra sản phẩm cao cấp.

Bề mặt của real leather

Bề mặt của real Leather

Patent Leather

Chất liệu Patent Leather không phải là da giả mà nó được phủ một lớp nhựa, dầu lanh, sơn mài hoặc một chất tương tự như vậy trên bề mặt tạo nên vẻ bóng loáng cho đôi giày. Ngoài ra, lớp phủ không chỉ giúp đôi giày đẹp đẽ, sang trọng hơn mà nó còn có khả năng chống nước khá tốt.

Một đôi giày được làm từ chất liệu Patent Leather

Genuine Leather

Mặc dù tên gọi mang hàm nghĩa da thật nhưng Genuine Leather không chứa hoàn toàn 100% da thật.

Cấu trúc của Genuine Leather sẽ có một số lớp da giả được xếp chồng lên nhau và liên kết với nhau bằng keo dán. Sau đó, bề mặt của sản phẩm sẽ được gia công và sơn phủ một lớp sơn đặc biệt để tạo ra vẻ ngoại hình giống với da thật.

Genuine Leather mang đến cho người sử dụng ấn tượng ban đầu tốt nhưng sẽ bị hao mòn khi sử dụng lâu dài. Việc xác định xem sản phẩm của bạn có phải da thật hay không có thể mất một khoảng thời gian vì thường rất khó để phân biệt giữa da thật và Genuine Leather.

Một chiếc giày được làm từ chất liệu Genuine Leather

Synthetic Leather

Chất liệu này là một loại da nhân tạo cao cấp có đặc tính gần giống như da thuộc. Synthetic mềm, được nhuộm và xử lý để mang lại vẻ ngoài và cảm giác của da thật.

Synthetic ra đời nhằm mục đích thay thế da thật. Tuy là loại da nhân tạo nhưng độ bền của Synthetic rất tốt, không thể bị bong tróc.

Bề mặt của chất liệu synthetic leather

Artificial Leather

Artificial cũng là một loại da nhân tạo được nhuộm với nhiều màu sắc khác nhau. Đây là chất liệu có độ bên cao, không dễ phai màu. Artificial ra đời nhằm mục đích thay thế da thật và có các đặc tính của da thật. Vì vậy, ngày nay chất liệu này rất được ưa chuộng.

Bề mặt của chất liệu Artificial leather

Bề mặt của chất liệu Artificial Leather

Faux Leather

Faux là một loại da tổng hợp, có độ mềm giống như da thật và có khả năng chống nước. Nhờ vậy, bạn dễ dàng làm sạch khi sản phẩm bị bẩn. Ngoài ra, chất liệu này có khả năng chống mài mòn và chống xước.

Bề mặt của chất liệu Faux leather

Bề mặt của chất liệu Faux Leather

Bonded Leather

Bonded là loại giả da, vật liệu đệm nhân tạo có cấu trúc ba lớp với lớp cơ bản là mô sợi (hoặc bột giấy) và lớp trung gian là bột da, da nghiền. Lớp trên cùng được làm bằng Polyurethane và sử dụng kỹ thuật dập nổi để tạo kết cấu tương đồng với da thật.

Bề mặt của chất liệu Bonded leather

Bề mặt của chất liệu Bonded Leather

Saffiano Leather

Đây là chất liệu da có chất lượng rất cao, được lựa chọn từ da bê cao cấp và được sử dụng bằng “Saffiano”. Nó có nghĩa là bề mặt của da được dập nổi một lớp sáp bôi lên bề mặt da trong quá trình sử dụng.

Loại da này không chỉ nổi bật bởi đường vân tinh tế mà còn là lớp bảo vệ hiệu quả nhờ lớp sáp có khả năng chống thấm nước, chống xước và dễ bảo quản, vệ sinh bề mặt.

Chiếc ví được làm từ Saffiano leather
Chiếc ví được làm từ Saffiano leather

Chiếc ví được làm từ Saffiano Leather

Suede Leather

Còn được gọi với tên khác là da lộn, Suede là loại da động vật nhưng thay vì sử dụng mặt ngoài như thông thường thì chúng ta lại lột mặt sau của miếng ra để sử dụng.

Chất liệu này rất thông dụng, dùng được lâu, lên màu đẹp, dễ gia công nên ít bị lỗi mốt. Tuy nhiên, Suede có nhược điểm là dễ hút nước, dễ bám bẩn và khó lau chùi.

Bề mặt của chất liệu Suede leather

Bề mặt của chất liệu Suede Leather

Full grain

Thuật ngữ này có nghĩa là lấy mặt ra thô đưa ra ngoài và chuyển mặt nhẵn vào trong. Loại da này thường được sử dụng để làm giày boots. Đây là chất liệu có chất lượng cao, dày, bền, dai và có khả năng chống mài mòn tốt.

Bề mặt của chất liệu Full grain

Bề mặt của chất liệu Full grain

Pebble grain Leather

Pebble là thuật ngữ chỉ các hạt hoặc kết cấu trên bề mặt da. Pebble Leather có khả năng chống chịu thời tiết tốt hơn nhiều so với các loại da khác.

Chất liệu Pebble grain leather

Chất liệu Pebble grain Leather

Simili

Simili là tên gọi chung dành cho các loại da giả hiện nay, bao gồm Faux, Pleather,… Simili được sản xuất bằng một loại vải lót thông thường là Polyester dệt thành sợi và nhuộm từ 1 đến 2 lớp PVC để tạo sự liên kết.

Thông qua quá trình tạo sự gắn kết này, hình dạng của tấm da được định hình và tạo vân. Sau đó, tấm da sẽ được xử lý bề mặt, tạo màu để cho ra một sản phẩm đẹp và mịn như chúng ta nhìn thấy.

Bề mặt của chất liệu simili

Bề mặt của chất liệu simili

PU

Đặc tính của PU là mềm và dẻo. PU cũng là một loại Simili được bao phủ bởi một lớp nhựa Polyurethane. PU mềm như da thật, dễ lau chùi, độ bền cao và được sử dụng để tạo ra các sản phẩm như: ví, túi, giày và dép,…

Chất liệu da PU

Chất liệu da PU

Cowhide Leather

Cowhide vẫn giữa được kết cấu ban đầu của da bò nên thường sử dụng để làm nội thất và nội thất ô tô. Tùy thuộc vào cách xử lý da, Cowhide có thể mềm và xù xì hoặc cứng và mịn.

Chất liệu Cowhide leather

Chất liệu Cowhide Leather

Imitation Leather

Imitation là một loại da nhân tạo, được sản xuất và thiết kế để tạo cảm giác giống da thật. Loại da này được sử dụng trong việc bọc ghế, vải, giày dép và thậm chí các mặt hàng thời trang.

Bề mặt của chất liệu Imitation leather

Bề mặt của chất liệu Imitation Leather

Calf Leather

Calf Leather là một loại da bê rất đặc biệt. Da cực kỳ mềm mại, dẻo dai, co giãn và mịn khi chạm vào. Bạn có thể cảm nhận được điều này bằng cách nhấp vào da để kiểm tra độ đàn hồi của sản phẩm.

Bề mặt chất liệu Calf leather

Bề mặt chất liệu Calf Leather

Nubuck Leather

Nubuck Leather có bề ngoài tương tự như da lộn, nhưng bền hơn và có những sợi lông dài có thể nhìn thấy từ lớp da trên cùng. Sau khi chà nhám để có cảm giác và vẻ ngoài mịn màng, Nubuck có thể được nhuộm hoặc pha trộn với bất kỳ màu nào.

Đôi giày được làm từ chất liệu Nubuck leather

Đôi giày được làm từ chất liệu Nubuck Leather

Split Leather

Split Leather là loại da được chia thành nhiều lớp, có độ dày từ 5 – 10 mm. Bề mặt của Split Leather gần giống da thật nhưng chất lượng của da Split thường không tốt bằng da hai lớp. Phần da tách được bao phủ bởi một lớp nhựa kém hơn. Lớp trên cùng mịn không phải là da mà là một lớp phủ và kết cấu được tạo ra bằng cách dập nổi.

Bề mặt của chất liệu Split leather

Bề mặt của chất liệu Split Leather

Nappa Leather

Nappa Leather là một thuật ngữ chung để chỉ thuộc da rám nắng mềm, mịn. Da Nappa được sử dụng để sản xuất các mặt hàng túi xách, găng tay, áo khoác, ví, giày, bọc xe hơi,…

Bọc ghế ô tô được làm từ chất liệu Nappa leather

Bọc ghế ô tô được làm từ chất liệu Nappa Leather

Bovine Leather

Bovine Leather là nguồn da phổ biến, được làm từ da bò. Loại da này có bề mặt mịn màng, kết cấu chắc chắn, độ bên cao.

Một chiếc túi làm từ chất liệu Bovine leather

Một chiếc túi làm từ chất liệu Bovine Leather

Vegetable tanned Leather

Vegetable tanned là một loại da thực vật, được sản xuất bằng cách sử dụng các vật liệu hữu cơ và tannin tự nhiên có nguồn gốc từ vỏ cây, lá và cành cây. Chất liệu này có mùi thơm đặc biệt và tông màu độc đáo.

Một chiếc ví là từ chất liệu Vegetable tanned leather

Một chiếc ví là từ chất liệu Vegetable tanned Leather

Microfiber Leather

Đây là một loại da nhân tạo được làm bằng cách phủ một lớp PU hiệu suất cao lên một sợi nhỏ. Do tính năng ưu việt của nó, loại da nhân tạo này là chất liệu thay thế da thật hoàn hảo đồng thời mang lại vẻ ngoài tự nhiên cho sản phẩm như của da thật.

Bề mặt của chất liệu Microfiber leather

Bề mặt của chất liệu Microfiber Leather

Tumbled Leather

Loại da này thường được sử dụng cho túi đeo, túi xách vì có độ mềm dẻo, không thấm nước. Độ bền của chất liệu này cũng rất cao nên tuổi thọ của chất liệu và sản phẩm được kéo dài.

Bề mặt của chất liệu Tumbled leather

Bề mặt của chất liệu Tumbled Leather

Crossgrain Leather

Chất liệu này khá mềm mại khi chạm vào, các vân trên bề mặt thường là vân nổi, có thể là hình dạng vân da hoặc họa tiết giống kết cấu sỏi.

Một chiếc túi làm từ chất liệu Crossgrain leather

Một chiếc túi làm từ chất liệu Crossgrain Leather

Leather upper

Thuật ngữ này dùng để chỉ phần trên của giày làm bằng chất liệu da. Phần trên được làm bằng da, có ưu điểm là giữ cho đôi chân của bạn luôn mát mẻ, ngay cả khi bạn đổ mồ hôi. Loại da này co giãn hơn da tổng hợp và phù hợp với hình dạng của bàn chân bạn nhưng dễ hút ẩm hơn da tổng hợp.

Leather upper để chỉ phần trên của giày làm bằng chất liệu da
Leather upper để chỉ phần trên của giày làm bằng chất liệu da

Aniline Leather

Loại da này được nhuộm bằng thuốc nhuộm aniline, kết cấu mịn màng, vân của da tự nhiên tương tự như nhung, da lộn và Nubuck.

Aniline Leather là loại da này được nhuộm bằng thuốc nhuộm aniline
Aniline Leather là loại da này được nhuộm bằng thuốc nhuộm aniline

Leather strap

Đây là dạng chất liệu được dùng để làm dây balo, túi xách hoặc đồng hồ. Chất liệu này mang đến cho người dùng cảm giác sang trọng. Tuy nhiên, theo thời gian, dây da dễ bị rách, trầy xước hoặc bị đứt, bốc mùi khi ngâm trong nước.

Leather strap chất liệu thường được dùng để làm dây đồng hồ.
Leather strap chất liệu thường được dùng để làm dây đồng hồ.

Ưu điểm, nhược điểm của Leather

Ưu điểm

Leather có ưu điểm nổi bật là đa dạng mẫu mã, có nhiều thiết kế đẹp mắt với giá trị thẩm mỹ cao mang lại sự sang trọng, lịch sự và đẳng cấp cho người sở hữu. Bên cạnh đó, với bề mặt trơn bóng ít bị thấm nước nên da rất dễ vệ sinh, lau chùi. Ngoài ra, nếu được giữ gìn và bảo quản tốt thì leather có độ bền rất cao, đây cũng là ưu điểm được rất nhiều người yêu thích.

Ưu điểm của Leather
Ưu điểm của Leather

Nhược điểm

Loại da thuộc cần được bảo quản cẩn thận để tránh bị xước, hư form, gãy, tróc da,… Vì chất liệu da được sản xuất chủ yếu từ da động vật nên sẽ có giá thành cao hơn so với các loại vải, hoặc loại da khác. 

Tuy nhiên những nhược điểm này người dùng có thể tự mình khắc phục được, việc bảo quản cũng không quá khó khăn. Mỗi loại da khác nhau sẽ có những ưu nhược điểm riêng của mình, vậy nên tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng cũng như điều kiện kinh tế của bản thân mà người dùng có thể linh động lựa chọn được loại da phù hợp với mình. 

Loại da thuộc cần được bảo quản cẩn thận để tránh bị xước, hư form, gãy, tróc da
Loại da thuộc cần được bảo quản cẩn thận để tránh bị xước, hư form, gãy, tróc da

Ứng dụng của Leather trong đời sống

Có thể nói, chất liệu da được sử dụng rộng rãi trong đời sống hàng ngày nhưng phổ biến nhất là trong lĩnh vực thời trang và đồ dùng gia đình.

Leather thường xuất hiện trong quần da, áo khoác da và các vật dụng như: ví, thắt lưng, phụ kiện,… Ngoài ra, Leather còn được sử dụng trong lĩnh vực nội thất như làm bọc ghế sofa,…

Nhìn chung, các sản phẩm được làm từ da có ưu điểm là độ bền cao, tăng tính thẩm mỹ. Tuy nhiên, các sản phẩm này có nhược điểm là chi phí đắt và không thân thiện với môi trường.

Ứng dụng của Leather trong đời sống
Ứng dụng của Leather trong đời sống

Gợi ý cách phân biệt da thật đơn giản, hiệu quả

Kiểm tra bằng mắt: Đây là cách trực quan, nhanh chóng và dễ dàng nhất dành cho người dùng khi lựa chọn sản phẩm. Da thật sẽ có bề mặt hơi ráp, nhìn kỹ sẽ thấy được những đường vân là các sợi rất tự nhiên. Những sản phẩm được làm bằng da thật thường có lỗ chân lông rất nhỏ trong khi những sản phẩm giả thường láng bóng và không có lỗ chân lông.

Tuy nhiên, với những loại da cao cấp được sản xuất và xử lý sản phẩm tốt bạn sẽ khó lòng có thể nhìn thấy được lỗ chân lông, hầu hết chúng đã bị loại hoàn toàn trên bề mặt da. Ngoài ra bạn có thể dùng tay cào nhẹ bề mặt, da thật sẽ không có thay đổi gì rõ ràng. Ngược lại da giả vốn được làm từ kết cấu dạng sợi không phải là một khối đặc nên chúng sẽ bị trầy xước.

Kiểm tra bằng mắt
Kiểm tra bằng mắt

Màu sắc: Với những người yêu thích và sử dụng những sản phẩm da nhiều có thể phân biệt được chúng chỉ cần thông qua màu sắc. Màu của da giả luôn có xu hướng được là tươi sáng, bắt mắt với nhiều màu sắc đa dạng còn da thật sẽ hơi tối và màu sắc nhìn rất tự nhiên.

Ngửi sản phẩm: Đây cũng là một cách hiệu quả để bạn phân biệt da thật giả. Da thật thường sẽ có hương dịu nhẹ hoặc có mùi ngai ngái hoặc có mùi béo ( da động vật ).Trong khi đó da giả thường có mùi của nhựa, mùi ni lông hoặc có mùi của chất hóa học.

Ngửi sản phẩm để phân biệt da thật, giả
Ngửi sản phẩm để phân biệt da thật, giả
  • Độ nặng: Đồ da thật có trọng lượng nặng hơn đồ giả da. Đồ giả da thậm chí đôi khi còn nhẹ hơn cả một số loại vải. Tùy thuộc vào từng loại da mà chúng sẽ có trọng lượng nặng nhẹ khác nhau. 
  • Hơ lửa hoặc đốt: Đối với những sản phẩm da giả vì chúng được làm từ dầu nên khi đốt chúng có mùi khét, mùi như tóc cháy và chúng thường bị vón cục khi cháy. Da thật sẽ không bị cháy và khi đốt nó sẽ không có mùi của nhựa cháy.
Hơ lửa hoặc đốt
Hơ lửa hoặc đốt

Khả năng giữ ấm: Da thật có khả năng hấp thụ nhiệt khá tốt. Da giả cũng có thể hấp thu nhiệt nhưng bề mặt của nó sẽ bị ướt, trong khi đó mặt của da thật vẫn giữ được tình trạng khô ráo. Khi đặt da thật giả gần nhau bạn có thể dễ dàng nhận ra sự khác biệt này. 

Sử dụng nước để thử: Khi chúng ta nhỏ vài giọt nước vào da thật, chỉ sau một lúc phần nước này sẽ lan rộng và thấm vào trong da. Da thật có khả năng hấp thụ độ ẩm, ngược lại da giả sẽ không có đặc tính này, khi nhỏ vào da giả nước thường sẽ trôi tuột khỏi bề mặt. 

Sử dụng nước để thử
Sử dụng nước để thử

Ấn vào sản phẩm: Đây cũng là cách hữu hiệu thường được mọi người sử dụng để phân biệt da thật giả. Da thật có độ đàn hồi tốt nên khi ấn xuống thường sẽ bị lõm xung quanh chỗ ngón tay, khi bỏ tay ra chúng sẽ trở lại vị trí ban đầu. 

Đối với da giả do được làm từ da tổng hợp nên không có độ đàn hồi tốt như da thật. Khi nhấn ngón tay xuống có thể kéo lê đi nhẹ nhàng chứ không như da thật do có độ đàn hồi và ma sát cao nên nên đầu ngón tay khó di chuyển hơn.

Ấn vào sản phẩm
Ấn vào sản phẩm

Cảm nhận sau thời sử dụng: Các sản phẩm làm bằng da thật nhất là da bò mới đầu sẽ hơi cứng nhưng càng dùng thì chúng sẽ càng mềm mại. Trong khi đó da giả thường sẽ bị khô và rạn nứt dần. 

Top 5 giày thể thao Leather hot trend

Giày thể thao REEBOK CLASSIC LEATHER GY0953

Giày thể thao Reebok Classic Leather mang thiết kế cổ điển với phần thân được thiết kế gọn gàng, tối giản kết hợp với màu trắng tinh tế mang lại vẻ ngoài năng động, tươi mới. Phần trên được làm bằng da mềm đem lại cảm giác mang thoải mái khi di chuyển và vận động nhiều. Đế giày được làm hoàn toàn bằng cao su tự nhiên với đống chống trơn trượt và chống mài mòn cao.

Giày thể thao Reebok Classic Leather
Giày thể thao Reebok Classic Leather

Giày thể thao REEBOK LEATHER GX2257

Reebok Leather GX2257 được lấy cảm hứng màu sắc từ những năm 80 với những gam màu đậm được phối hợp hài hòa. Phần thân trên của giày được làm bằng vải da may mềm mại mang lại sự thoáng mát, êm ái cho người dùng. Phần đế sử dụng công nghệ EVA  tạo thành lớp đệm với trọng lượng nhẹ, lót giày PU giúp tăng độ bền và khả năng bám tốt trên mọi bề mặt.

Giày thể thao Reebok Leather GX2257
Giày thể thao Reebok Leather GX2257

Giày thể thao REEBOK CLASSIC LEATHER LEGACY AZ GX9346

Reebok Classic Leather Legacy AZ được lấy cảm hứng từ phong cách của những năm 70 nhưng đôi giày vẫn toát lên được sự trẻ trung, hiện đại. Thân giày là sự kết hợp của da lộn và lưới ở mặt trên giúp tăng thêm độ sâu, mang lại cảm giác thoáng mát cho đôi chân dù phải mang cả ngày dài. Với màu sắc tươi sáng cùng những đường may sắc sảo tạo nên sự nổi bật riêng của đôi giày.

Reebok Classic Leather Legacy AZ
Reebok Classic Leather Legacy AZ

Giày thể thao REEBOK CLASSIC LEATHER GX6200

Reebok Classic Leather GX6200 được làm bằng  chất liệu da tổng hợp, có khả năng chống trầy xước và mang lại sự mềm mại, êm ái cho đôi chân. Đế giày được làm từ cao su giúp tăng độ đàn hồi và độ bền cao. Thiết kế giày mang tính truyền thống, dễ dàng phối đồ với nhiều phong cách khác nhau, phù hợp cho mọi đối tượng..

Reebok Classic Leather GX6200
Reebok Classic Leather GX6200

Giày thể thao REEBOK CLASSIC LEATHER LEGACY AZ G55275

Một đôi giày thể thao pha trộn giữa phong cách cổ điển và hơi hướng hiện đại. Giày được làm từ chất liệu chính là vải dệt và da lộn mang lại sự tinh tế, êm ái khi đeo trên chân. Đặc biệt phần khung gót đã được nghiên cứu cải tiến với  sự cố định của tấm TPU giúp người dùng giữ được thăng bằng tốt hơn khi di chuyển, hoạt động với cường độ cao. Logo reebok cũng được cách điệu hình răng cưa trên lưỡi gà theo phong cách cổ điển.’

Giày thể thao Reebok Classic Leather Legacy AZ G55275
Giày thể thao Reebok Classic Leather Legacy AZ G55275

Xem thêm:

Hy vọng bài viết này giúp bạn giải đáp thắc mắc Leather là gì cũng hư các loại da hiện có ngày nay. Cảm ơn bạn đã theo dõi, hẹn gặp lại ở các bài viết tiếp theo!

Hãy để lại bình luận

Xem nhiều

Bài tin liên quan

Cách quy đổi từ cm/s² sang m/s² một cách chính xác

Việc chuyển đổi đơn vị gia tốc từ cm/s²...

1C Bằng Bao Nhiêu μC? Công thức quy đổi 1C sang μC

Trong cuộc sống hàng ngày và trong lĩnh vực...