Hiđro là gì? Tính chất của hidro và Ứng dụng hidro




Hiđro là gì? Tính chất của hidro như nào? Những ứng dụng của hidro? Vì sao hidro có tính khử? Trình bày tính chất hóa học của hidro lớp 8?… Trong phạm vi bài viết sau, hãy cùng DINHNGHIA.COM.VN tìm hiểu về chủ đề tính chất của hidro cùng những nội dung liên quan nhé!

Tính chất vật lý của hidro

Tính chất hóa học của hidro

Tác dụng với oxi

(2H_{2} + O_{2} overset{t^{circ}}{rightarrow} 2H_{2}O)

Tác dụng với một số oxit kim loại

(H_{2} + CuO overset{t^{circ}}{rightarrow} H_{2}O + Cu)

Kết luận tính chất của hidro

Ở nhiệt độ thích hợp, khí hiđro không những kết hợp được với oxi, mà nó còn có thể kết hợp được với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại. Khí hiđro có tính khử.

Cách điều chế hidro như nào?

Trong phòng thí nghiệm

(H_{2}SO_{4} + Zn rightarrow ZnSO_{4} + H_{2})

Trong công nghiệp

(2H_{2}Ooverset{dp}{rightarrow} 2H_{2} + O_{2})

Những ứng dụng của hidro

Khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhrj, do tính khử và khi cháy tỏa ra nhiều nhiệt.

tính chất của hidro và hình ảnh minh họa Hiđro là gì? Tính chất của hidro và Ứng dụng hidro

Một số dạng bài tập về hiđro

Ví dụ 1: Hoàn thành phương trình hóa học của những phản ứng giữa các chất sau:

  1. (H_{2} + Fe_{3}O_{4} rightarrow … + …)
  2. (H_{2} + PbO rightarrow … + …)
  3. (2H_{2} + CO_{2} rightarrow … + …)

Cách giải:

  1. (4H_{2} + Fe_{3}O_{4} rightarrow 3Fe + 4H_{2}O)
  2. (H_{2} + PbO rightarrow H_{2}O + Pb)
  3. (2H_{2} + CO_{2} rightarrow C + 2H_{2}O)

Ví dụ 2: Có một hỗn hợp gồm 60% (Fe_{2}O_{3}) và 40% CuO về khối lượng. Người ta dùng (H_{2}) (dư) để khử 20 g hỗn hợp đó.

  1. Tính khối lượng Fe và khối lượng Cu thu được sau phản ứng.
  2. Tính số mol (H_{2}) đã tham gia phản ứng.

Cách giải:

  1. Khối lượng (Fe_{2}O_{3}) trong 20 g hỗn hợp : (20 × 60) : 100 = 12(g)

(n_{Fe_{2}O_{3}} = frac{12}{160} = 0,075, (mol))

(n_{Cu} = frac{8}{80} = 0,1, (mol))

(2Fe_{2}O_{3} + 3H_{2} rightarrow 4Fe + 6H_{2}O)

(m_{Fe} = 0,15 . 56 = 8,4, (g))

(H_{2} + CuO overset{t^{circ}}{rightarrow} H_{2}O + Cu)

(m_{Cu} = 0,1.64 = 6,4, (g))

  1. (m_{H_{2}} = (0,1 + 0,1125) .2 = 0,325)

Ví dụ 3: Có 4 bình đựng riêng các khí sau: không khí, khí oxi, khí hiđro, khí cacbonic. Bằng cách nào để nhận biết các chất khí trong mỗi lọ ? Giải thích và viết các phương trình hoá học (nếu có).

Cách giải:

(CO_{2} + Ca(OH)_{2} rightarrow CaCO_{3} + H_{2}O)

.(H_{2} + CuO overset{t^{circ}}{rightarrow} H_{2}O + Cu)

Như vậy qua bài viết trên đây, DINHNGHIA.COM.VN đã cung cấp cho bạn định nghĩa hiđro là gì, tính chất của hidro, cách điều chế và ứng dụng của hidro. Hy vọng với những thông tin về chủ đề tính chất của hidro sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình nghiên cứu và học tập. Chúc bạn luôn học tốt!

Tác giả: Việt Phương

Hóa học -