định nghĩa hình vuông và ảnh minh họa Định nghĩa hình vuông là gì? Công thức tính chu vi, diện tích hình vuông

Hình vuông là một trong những loại tứ giác thường gặp và là chủ đề quan trọng trong chương trình toán học THCS. Vậy định nghĩa hình vuông là gì? Tính chất của hình vuông? Dấu hiệu nhận biết hình vuông? Công thức tính chu vi hình vuông? Công thức tính diện tích hình vuông? Các dạng bài tập về định nghĩa hình vuông?… Trong bài viết chi tiết dưới đây, DINHNGHIA.COM.VN sẽ giúp bạn tìm hiểu cụ thể về chủ đề định nghĩa hình vuông cùng một số nội dung liên quan nhé!. 

Tìm hiểu định nghĩa hình vuông 

định nghĩa hình vuông và ảnh minh họa Định nghĩa hình vuông là gì? Công thức tính chu vi, diện tích hình vuông
Hình vuông

Định nghĩa hình vuông: Hình vuông là hình tứ giác có 4 góc vuông và 4 cạnh bằng nhau.

Xem thêm >>>  Định nghĩa hình tứ giác, các hình tứ giác phổ biến và đặc điểm

Đặc điểm của hình vuông là gì?

  • Hình vuông là hình chữ nhật có các cạnh bằng nhau.
  • Hình vuông là hình thoi có 2 đường chéo bằng nhau.
  • Hình vuông vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi.

Tính chất của hình vuông là gì?

  • Hai đường chéo hình vuông bằng nhau, vuông góc và giao nhau tại trung điểm của mỗi đường.
  • Giao điểm hai đường chéo của hình vuông là tâm của đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp.
  • Giao của các đường phân giác, trung tuyến, trung trực đều trùng tại một điểm.
  • Một đường chéo sẽ chia hình vuông thành hai phần có diện tích bằng nhau.
  • Có một đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp, đồng thời tâm của cả hai đường tròn trùng nhau và là giao điểm của hai đường chéo của hình vuông.
  • Hình vuông có tất cả tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

Dấu hiệu nhận biết hình vuông là gì?

  • Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
  • Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.
  • Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác một góc là hình vuông.
  • Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
  • Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

Công thức tính chu vi hình vuông

Chu vi hình vuông bằng tổng độ dài 4 cạnh của nó: P = a.4

Công thức tính diện tích hình vuông

Diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài của cạnh: S = (a^{2})
Trong đó: a độ dài của cạnh hình vuông

Bài tập về định nghĩa hình vuông 

Ví dụ 1: Một tờ giấy hình vuông cạnh 80mm. Tính diện tích tờ giấy đó theo (cm^{2})?

Cách giải

Đổi (80 mm = 8 cm)

Diện tích tờ giấy là: (S=8times 8=64) ((cm^{2}))

Ví dụ 2: Một hình vuông có chu vi 20cm. Tính diện tích hình vuông đó

Cách giải

Độ dài cạnh hình vuông là: (20div 4=5) (cm)

Diện tích của hình vuông là: (5times 5=25) ((cm^{2}))

Ví dụ 3: Để ốp thêm một mảng tường người ta dùng hết 9 viên gạch men, mỗi viên gạch hình vuông cạnh 10cm. Hỏi diện tích mảng tường được ốp thêm là bao nhiêu (cm^{2})?

Cách giải

Diện tích một viên gạch men là: (10times 10=100) ((cm^{2}))

Diện tích mảng tường được ốp thêm là: (100times 9=900) ((cm^{2}))

Ví dụ 4: Các phát biểu sau đây sai hay đúng

  1. Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo). – Sai
  2. Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4. – Sai
  3. Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị đo ) rồi nhân với 2. – Sai
  4. Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó. – Đúng

Trên đây là bài viết tổng hợp kiến thức về định nghĩa hình vuông, công thức tính chu vi và diện tích hình vuông. Nếu có bất kỳ góp ý hay thắc mắc về chủ đề định nghĩa hình vuông, đừng quên để lại ở bình luận bên dưới nhé. Đừng quên chia sẻ nếu thấy hữu ích nha bạn! Chúc bạn luôn học tập tốt!. 

Xem thêm >>> Phân tích đa thức thành nhân tử: Lý thuyết, Bài tập nâng cao và Ứng dụng

Tác giả: Việt Phương

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *