Dạng toán tổng tỉ là gì? Lý thuyết và cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó như nào? Phương pháp giải dạng toán tổng tỉ?… Cùng DINHNGHIA.COM.VN tìm hiểu về dạng toán tổng tỉ qua bài viết dưới đây.
Nội dung bài viết
Phương pháp giải chung của dạng toán tổng – tỉ
Bài toán tổng – hiệu tỉ là một dạng toán điển hiền ở chương trình toán 4, được giải bằng lời văn. Cùng tham khảo phương pháp giải dạng toán này qua sơ đồ đoạn thẳng sau đây nhé.
- Trước tiên, để giải dạng toán này, ta cần phải đọc kĩ đề bài. Phân tích xem:
+ Đâu là tổng và tỉ số của 2 số cần tìm, đâu là số bé đâu là số lớn.
+ Nếu là tổng của 3 số thì xác định xem tổng 3 số là bao nhiêu, tỉ số giữa số thứ nhất và số thứ 2, số thứ 2 và số thứ 3…
Lưu ý: Nếu đề bài đã cho tổng mà giấu hoặc chưa cho tỉ số thì ta phải tìm tỉ số. Nếu đề bài đã cho tỉ số mà giấu hoặc chưa cho tổng thì ta phải tìm tổng.
- Sau đó, ta cần tóm tắt đề toán vẽ sơ đồ đoạn thẳng, lưu ý là các phần phải bằng nhau.
- Tìm tổng số phần bằng nhau. Tìm giá trị một phần, trong đó Giá trị một phần = Tổng : Tổng số phần bằng nhau.
- Tìm từng số cần tìm:
+) Số bé = Giá trị một phần x Số phần của số bé.
+) Số lớn = Giá trị một phần x Số phần của số lớn.
5 dạng toán tổng tỉ lớp 4 thường gặp và cách giải
Dạng toán tổng tỉ lớp 4 cơ bản
Mô tả bài toán
Là dạng toán đã có dữ kiện là tổng và tỉ số của 2 số. Đi tìm giá trị của từng số.
Bài tập
Bài 1: Huy và Hưng có tổng 235 viên bi, tìm số bi của Huy và Hưng biết số bi của Huy bằng 2 phần 3 số bi của Hưng.
Bài 2: Khối A và B có tổng 387 học sinh, số học sinh khối B bằng 4 phần 5 số học sinh khối A. Tìm số học sinh mỗi khối.
Cách giải
Bài 1:
- Lập sơ đồ số phần bằng nhau:
- Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 phần
- Giá trị của 1 phần: 235 : 5 = 47
- Số bi của Huy: 47 x 2 = 94 viên
- Số bi của Hưng: 47 X 3 = 141 viên
Vậy số bi của Huy là 94 viên và số bi của Hưng là 141 viên.
Bài 2:
- Lập sơ đồ số phần bằng nhau:
- Tổng số phần bằng nhau là: 4 + 5 = 9 phần
- Giá trị của 1 phần: 387 : 9 = 43
- Học sinh khối A: 43 x 5 = 215
- Học sinh khối B: 43 X 4 = 172
Vậy số học sinh khối A là 215 học sinh và số học sinh khối B là 172 học sinh.
Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ
Mô tả bài toán
Đây là dạng đề đã được cho tỉ số cùng các dữ kiện phụ, người làm bài được yêu cầu tìm tổng hoặc giá trị của từng thành phần.
Bài tập
Bài 1: Ta có chu vi một hình chữ nhật A là 130m. Chiều dài của hình chữ nhật này bằng 2 phần 3 chiều rộng. Hãy tìm diện tích.
Bài 2: Kho thóc A chứa 42 tấn thóc, kho thóc B bằng 3 phần 2 kho thóc A. Tìm tổng số tấn thóc ở cả 2 kho.
Cách giải
Bài 1:
- Sơ đồ:
- Tổng số phần bằng nhau: 2 + 3 = 5
- Tổng chiều dài và chiều rộng: 135 : 2 = 65m
- Giá trị của một phần là: 65 : 5 = 13
- Chiều dài hình chữ nhật là: 13 x 2 = 26m
- Chiều rộng hình chữ nhật là: 13 x 3 = 39m
- Diện tích hình chữ nhật là: 26 * 39 = 1014m2
Bài 2:
- Sơ đồ:
- Số thóc kho B là: (42 x 3) : 2 = 63 tấn
- Vậy số thóc ở cả hai kho là: 42 + 63 = 105 tấn
Dạng toán tổng – tỉ (ẩn)
Mô tả bài toán
Dạng toán này cho biết tổng, ẩn thông tin tỉ số, yêu cầu tìm giá trị của từng thành phần.
Bài tập
Bài 1: Ta có chu vi một hình chữ nhật là 420m. Trong đó chiều dài gấp đôi chiều rộng. Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật.
Bài 2: Ta có xe A và B, cả 2 xe chở được 35 tấn gạo, 3 lần của xe A bằng 4 lần xe B. Số tấn gạo mỗi xe chở được là bao nhiêu?
Cách giải
Bài 1:
- Sơ đồ:
Bài 2:
Dạng toán tổng (ẩn) – tỉ (ẩn)
Mô tả bài toán
Bài tập
Cách giải
Dạng toán ẩn mối liên hệ
Mô tả bài toán
Bài tập
Cách giải
Một số lỗi sai thường mắc phải khi giải bài toán tổng tỉ
Bài tập tự luyện toán tổng tỉ lớp 4 (có đáp án)
Bài tập
Đáp án tham khảo
Xem thêm:
- Chuyên đề Bài toán hiệu tỉ: Tổng hợp lý thuyết và Cách giải
- Chuyên đề các dạng toán về Đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
- Tỉ khối hơi là gì? Công thức tính tỉ khối hơi và Bài tập điển hình
Như vậy, bài viết trên đây đã cung cấp cho bạn kiến thức bổ ích về dạng toán tổng tỉ cũng như những nội dung liên quan. Hy vọng đã giúp ích cho bạn trong quá trình nghiên cứu và học tập về chủ đề dạng toán tổng tỉ. Chúc bạn luôn học tốt!.