Chuyên đề: Lý thuyết về Đồng và Hợp chất của Đồng




Đồng và hợp chất của đồng là gì? Công thức hợp chất của đồng? Các dạng bài tập điển hình về đồng và hợp chất của đồng?… Trong phạm vi bài viết dưới đây, hãy cùng DINHNGHIA.COM.VN tìm hiểu chuyên đề lý thuyết về đồng và hợp chất của đồng cũng như những nội dung liên quan qua bài viết dưới đây nhé!

Đồng là gì?

Vị trí và cấu tạo của đồng

Cấu tạo của đơn chất

Một số tính chất khác của đồng

Tính chất vật lí của Đồng là gì?

Là kim loại màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi và tráng mỏng.

Dẫn điện và nhiệt rất cao (chỉ kém hơn bạc)

(D = 8,98g/cm^{3}; t^{circ}nc= 1083^{circ}C)

Tính chất hóa học của Đồng là gì?

Cu là kim loại kém hoạt động; có tính khử yếu.

(2Cu + O_{2} rightarrow 2CuO) (đồng (II) oxit

(Cu + Cl_{2} rightarrow CuCl_{2})

(Cu + S rightarrow CuS)

Không phản ứng nhưng nếu có mặt (O_{2}) của không khí thì Cu bị oxi hóa thành (Cu^{2+})

(2Cu + 4HCl + O_{2} rightarrow 2CuCl_{2} + 2H_{2}O)

(2Cu + 2H_{2}SO_{4} + O_{2} rightarrow 2CuSO_{4} + 2H_{2}O)

(Cu + 2AgNO_{3}rightarrow Cu(NO_{3})_{2} + 2Ag)

(Cu + 2Ag^{+} rightarrow Cu^{2+} + 2Ag^{-})

lý thuyết về đồng và hợp chất của đồng Chuyên đề: Lý thuyết về Đồng và Hợp chất của Đồng

Một số hợp chất của đồng

Đồng (I) oxit: (Cu_{2}O)

(Cu_{2}O + 2HCl rightarrow CuCl_{2}+ Cu + H_{2}O)

(Cu_{2}O + H_{2} rightarrow 2Cu + H_{2}O)

Đồng (I) hiđroxit: CuOH

(2CuOH rightarrow Cu_{2}O + H_{2}O)

Đồng (II) oxit: CuO

(CuO + 2HCl rightarrow CuCl_{2} + H_{2}O)

(CuO + H_{2} rightarrow Cu + H_{2}O)

(CuO + C_{2}H_{5}OH rightarrow CH_{3}CHO + Cu + H_{2}O)

(3CuO + 2NH_{3} rightarrow 3Cu + N_{2} + 3H_{2}O)

(Cu(OH)_{2} rightarrow CuO + H_{2}O)

(CuCO_{3}.Cu(OH)_{2} rightarrow 2CuO + H_{2}O + CO_{2})

(2Cu(NO3)_{2} rightarrow 2CuO + 4NO_{2} + O_{2})

Đồng (II) hiđroxit: (Cu(OH)_{2})

Tác dụng với axit:

(Cu(OH)_{2} + 2HCl rightarrow CuCl_{2} + 2H_{2}O)

Dễ bị nhiệt phân:

(Cu(OH)_{2} rightarrow CuO + H_{2}O)

Dễ tạo phức:                      

(Cu(OH)_{2} + 4NH_{3} rightarrow [Cu(NH_{3})_{4}](OH)_{2})

(2Cu(OH)_{2} + R-CHO rightarrow R-COOH + Cu_{2}O + 2H_{2}O)

(CuSO_{4}+ 2NaOH rightarrow Na_{2}SO_{4} + Cu(OH)_{2})

Muối Cu (II)

(CuSO_{4} + 2NaOH rightarrow Na_{2}SO_{4} + Cu(OH)_{2})

(CuSO_{4} + 2NH_{3} + 2H_{2}O rightarrow Cu(OH)_{2} + (NH_{4})_{2}SO_{4})

(Cu(OH)_{2} + 4NH_{3} rightarrow [Cu(NH_{3})_{4}](OH)_{2})

(CuSO_{4} + 5H_{2}O rightarrow CuSO_{4}.5H_{2}O) (màu xanh)

Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng là gì?

Ứng dụng của đồng và hợp chất của đồng dựa vào tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, bền của đồng và hợp kim, cụ thể như sau:

Một số bài tập về đồng và hợp chất của đồng

Bài 1: Cho 19,2g kim loại M tác dụng với dung dịch (HNO_{3}) loãng dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NO (đktc). M là kim loại gì?

Cách giải:

Số mol NO là:

(n_{NO} = frac{4,48}{22,4} = 0,2, (mol))

bài tập đồng và hợp chất của đồng Chuyên đề: Lý thuyết về Đồng và Hợp chất của Đồng

Ta có:

(M = frac{19,2}{frac{0,6}{n}} = 32n)

(Rightarrow left{begin{matrix} n = 2\ M = 64 end{matrix}right.)

Vậy M là Cu

Bài 2: Hòa tan 58g muối (CuSO_{4}.5H_{2}O) vào nước được 500ml dung dịch A.

  1. Xác định nồng độ mol của dung dịch A.
  2. Cho dần dần bột sắt vào 50ml dung dịch A, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh. Tính lượng sắt đã tham gia phản ứng.

Cách giải:

Ta có:

(n_{CuSO_{4}} = n_{CuSO_{4}.5H_{2}O} = frac{58}{250} = 0,232, (mol))

(C_{MCuSO_{4}} = frac{0,232}{0,5} = 0,464M)

(Fe + CuSO_{4} rightarrow FeSO_{4} + Cu)

(n_{Fe} = n_{CuSO_{4}} = 0,232, (mol))

(m_{Fe} = 0,232.56 = 12,992, (gam))

Trên đây là những kiến thức hữu ích về đồng và hợp chất của đồng cũng như các dạng bài tập điển hình. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân về chủ đề đồng và hợp chất của đồng. Chúc bạn luôn học tốt!

Tác giả: Việt Phương

Hóa học -